GIÁO LÝ SƠ LƯỢC - Lm. Gioan B. Trần Văn Cừ

Thứ năm - 16/11/2017 05:33
GIÁO LÝ SƠ LƯỢC - Lm. Gioan B. Trần Văn Cừ
GIÁO LÝSƠ LƯỢC
Lm. Gioan B. Trần Văn Cừ

Giúp trẻ em
Xưng tội – Rước lễ lần đầu

(Thuộc vùng sâu, hoặc ít biết chữ)
ĐAMINH THIỆN BẢN
20 Bùi Chu Sài Gòn 2


IMPRIMATUR
Sài gòn, ngày 01-04-1966
FX. Trần Thanh Khâm
Ep. Aux, et Vic. Gen.


Bài 1: ĐẠO.. 1
Bài 2: THIÊN CHÚA.. 2
Bài 3: THIÊN THẦN MA QUỈ 2
Bài 4: LOÀI NGƯỜI 2
Bài 5: TỘI 3
Bài 6: CHÚA GIÊSU.. 3
Bài 7: GIÁO HỘI 4
Bài 8: BÍ TÍCH.. 4
Bài 9: PHÉP RỬA TộI 5
Bài 10: PHÉP THÊM SỨC.. 5
Bài 11: PHÉP MÌNH THÁNH CHÚA.. 6
Bài 12: THÁNH LỄ. 6
Bài 13: RƯỚC LỄ. 6
Bài 14: PHÉP GIẢI TỘI 6
Bài 15: SỐNG ĐẠO.. 7
PHẦN PHỤ (Những kinh thường đọc) 8
CA GIÁO LÝ.. 13
CÁCH XÉT MÌNH XƯNG TỘI 16
BẢN GỢI Ý XƯNG TỘI: 16

GIÁO LÝ SƠ LƯỢC
 

Bài 1: ĐẠO

1. H: Đạo là gì?
T: Đạo là mối tình liên kết yêu thương giữa Chúa là Cha và ta là con.
2. H: Tại sao gọi là Đạo Công Giáo:
T: Công là chung. Giáo là Đạo. Đạo Công Giáo là Đạo chung cho mọi người, mọi nơi, mọi thời.
3. H: Tại sao gọi là Đạo Thiên Chúa?
T: Vì Đạo do Thiên Chúa lập ra. Đạo thờ Thiên Chúa, Đạo sống Hạnh phúc  với Thiên Chúa đời này, đời sau.
4. H: Đạo Thiên Chúa có từ bao giờ?
T: Đạo Thiên Chúa có từ khi có loài người.
5. H: Dấu của người Công Giáo là dấu nào?
T: Là dấu Thánh Giá Chúa Giêsu.
6. H: Dấu Thánh Giá dạy những điều gì?
T: Dấu Thánh Giá dạy ba điều quan trọng này:
Một là: Chúa có Ba Ngôi.
Hai là: Ngôi Hai ra đời làm người.
Ba là: Ngôi Hai chịu chết chuộc tội thiên
         hạ.

 

Bài 2: THIÊN CHÚA

7. H: Đạo Công Giáo thờ ai?
T: Đạo Công Giáo thờ Thiên Chúa.
8. H: Thiên Chúa là ai?
T: Thiên Chúa là Đấng dựng nên trời đất muôn vật.
9. H: Tại sao biết có Thiên Chúa?
T: Trời đất muôn vật làm chứng có Thiên Chúa
10. H: Ai sinh ra Thiên Chúa
T: Thiên Chúa tự mình mà có.
11. H: Thiên Chúa có từ bao giờ?
T: Thiên Chúa có từ trước vô cùng
12. H: Thiên Chúa có chết không?
T: Thiên Chúa không bào giờ chết.
13. H: Thiên Chúa thế nào?
T: Thiên Chúa thiêng liêng, ở khắp mọi nơi, thấu suốt mọi sự, quyền phép vô cùng, tốt lành vô cùng.
14. H: Có mấy Thiên Chúa?
T: Có một Thiên Chúa.
15. H: Tại sao có một Thiên Chúa?
T: Vì Thiên Chúa là Đấng trên hết.
16. H: Thiên Chúa có mấy ngôi?
T: Thiên Chúa có Ba Ngôi: Ngôi Nhất là Cha, Ngôi Hai là Con, Ngôi Ba là Thánh Thần.
17. H: Tại sao biết Thiên Chúa có Ba Ngôi?
T: Vì Chúa Giêsu đã dạy như vậy.
 

Bài 3: THIÊN THẦN MA QUỈ

18. H: Thiên Thần là ai?
T: Thiên Thần là loài thiêng liêng, Chúa đã dựng lên.
19. H: Tất cả Thiên Thần có theo Chúa không?
T: Không, có nhiều Thiên Thần phản nghịch, phải phạt thành ma quỉ.
20. H: Ma quỉ có ghét loài người không?
T: Ma quỉ ghét loài người lắm. Chúng tìm mọi cách làm hại loài người.
21. H: Mỗi người có một Thiên Thần gì?
T: Mỗi người có một Thiên Thần bản mệnh.
 

Bài 4: LOÀI NGƯỜI

22. H: Loài người là ai?
T: Loài người là loài Chúa dựng nên, có xác và linh hồn.
23. H: Linh hồn thế nào?
T: Linh hồn giống Chúa, thiêng liêng, không chết.
24. H: Xác có chết không?
T: Xác chết, nhưng ngày tận thế, xác sẽ sống lại.
25. H: Sống lại rồi xác sẽ đi đâu?
T: Linh hồn ở đâu xác sẽ ở đó.
26. H: Tổ tông loài người là ai?
T: Là ông A-dong, bà E-và.
27. H: Tổ tông loài người có thảo hiếu với Chúa không?
T: Tổ tông loài người đã nghe ma quỉ, bất hiếu với Chúa.
28. H: Tội bất hiếu của Tổ tông gọi là tội gì?
T: Gọi là tội tổ tông.
29. H: Tổ tông có truyền tội đó lại cho loài người không?
T: Có, gọi là tội tổ tông truyền.
30. H: Hết mọi người có mắc tội tổ tông truyền không?
T: Có, trừ Đức Bà Maria
31. H: Mắc tội tổ tông truyền thì sao?
T: Mắc tội tổ tông truyền thì không được làm con Chúa.
 

Bài 5: TỘI

32. H: Tội là gì?
T: Tội là sự xúc phạm đến Thiên Chúa và làm hại người khác.
33. H: Bao giờ phạm tội?
T: Khi lỗi luật Chúa hay luật Giáo Hội.
34. H: Có mấy giống tội?
T: Có hai giống tội: Một là tội tổ truyền, hai là tôi riêng ta phạm.
35. H: Tội riêng ta phạm có mấy thứ?
T: Có hai thứ: một là tội nặng, hai là tội nhẹ.
36. H: Khi nào phạm tội nặng?
T: Khi phạm đến Chúa hay làm hại người ta cách nặng.
37. H: Khi nào phạm tội nhẹ?
T: Khi phạm đến Chúa hay làm hại người ta cách nhẹ.
38. H: Mắc tội nặng chết đi đâu?
T: Xuống hỏa ngục.
39. H: Mắc tội nhẹ chết đi đâu?
T: Vào luyện ngục.
40. H: Sạch mọi tội chết đi đâu?
T: Lên Thiên Đàng
41. H: Mắc tội tổ tông truyền chết có được lên Thiên Đàng không?
T: Không.
 

Bài 6: CHÚA GIÊSU

42. H: Ngôi thứ mấy ra đời làm người?
T: Ngôi Thứ Hai
43. H: Ngôi Thứ Hai ra đời làm người tên gì?
T: Tên là Giêsu, nghĩa là Cứu Thế
44. H: Chúa Giêsu có phải là Thiên Chúa không?
T: Phải. Chúa Giêsu là Thiên Chúa Ngôi Hai.
45. H: Chúa Giêsu có mấy bản tính?
T: Chúa Giêsu có hai bản tính: Một là bản tính Thiên Chúa. Hai là bản tính loài người.
46. H: Ai sinh ra Chúa Giêsu về bản tính Thiên Chúa?
T: Đức Chúa Cha sinh ra từ trước vô cùng.
47. H: Ai sinh ra Chúa Giêsu về bản tính loài người?
T: Đức Bà Maria trọn đời đồng trinh.
48. H: Đức Bà đồng trinh mà sinh con làm sao?
T: Đức Bà sinh con bởi quyền phép Đức Chúa Thánh Thần.
49. H: Đức Bà Maria có phải là Mẹ Thiên Chúa không?
T: Phải.
50. H: Thánh Giuse là ai?
T: Thánh Giuse là cha nuôi Chúa Giêsu, và là bạn thanh sạch Đức Bà Maria.
51. H: Chúa Giêsu sống ở thế gian bao nhiêu năm?
T: 33 năm.
52. H: Chúa Giêsu ở nhà Na-gia-rét mấy năm?
T: 30 năm.
53. H: Chúa Giêsu giảng Đạo mấy năm?
T: 3 năm.
54. H: Chúa Giêsu chết ngày thứ mấy?
T: Ngày thứ sáu.
55. H: Chúa Giêsu chết ở đâu?
T: Chết trên thập giá.
56. H: Chúa Giêsu chết để làm gì?
T: Để chuộc tội và cứu sống loài người.
57. H: Chúa Giêsu có sống lại không?
T: Chúa chết ba ngày sống lại.
58. H: Chúa Giêsu sống lại ngày thứ mấy?
T: Ngày Chủ nhật
59. H: Sống lại rồi Chúa Giêsu ở đâu?
T: Chúa còn ở thế gian 40 ngày.
60. H: Sau 40 ngày Chúa Giêsu đi đâu?
T: Chúa Giêsu lên trời.
61. H: Chúa Giêsu lên trời được 10 ngày, ai hiện xuống?
T: Đức Chúa Thánh Thần.
62. H: Bây giờ Chúa Giêsu ở đâu?
T: Riêng về bản tính Thiên Chúa, thì Chúa Giêsu ở khắp mọi nơi. Còn chung về cả hai bản tính, thì Chúa Giêsu ở trên trời, ở bí mật trong Phép Mình Thánh, và ở trong ta khi rước lễ.
63. H: Có bao giờ Chúa Giêsu xuống thế gian chăng?
T: Ngày tận thế, Chúa Giêsu lại xuống phán xét thiên hạ.
 

Bài 7: GIÁO HỘI

64. H: Bây giờ ai thay Chúa Giêsu giúp ta nên thánh?
T: Giáo hội Công Giáo, do Chúa Giêsu lập nên và trao quyền.
65. H: Chúa Giêsu có lập nhiều Giáo Hội không?
T: Không, Chúa Giêsu chỉ lập một Giáo Hội mà thôi
66. H: Ai đứng đầu Giáo Hội Công Giáo?
T: Đức Giáo Hoàng kế vị Thánh Phê rô, ở Rôma.
67. H: Giáo Hội giúp ta nên thánh bằng cách nào?
T: Giáo Hội dùng Kinh Thánh, lời cầu nguyện, và các phép Bí tích, để giúp ta nên thánh.
 

Bài 8: BÍ TÍCH

68. H: Bích tích là gì?
T: Là những phép thánh Chúa đã Giêsu đã lập, để ban ơn giúp ta nên thánh.
69. H: Có mấy phép bí tích?
T: Có 7 phép bí tích:
Một là phép Rửa Tội.
Hai là phép Thêm Sức.
Ba là phép Mình Thánh Chúa.
Bốn là phép Giải Tội.
Năm là phép Xức Dầu Thánh.
Sáu là phép Truyền Chức Thánh.
Bảy là phép Hôn Phối.

 

Bài 9: PHÉP RỬA TộI

70. H: Phép rửa tội là gì?
T: Là phép Bí Tích rửa sạch tội lỗi.
71. H: Khi chịu phép rửa tội được những ơn gì?
T: Được sạch tội tổ tông truyền. Sạch tội riêng ta phạm. Được sự sống của Chúa. Được nên con Chúa, con Giáo Hội, và chết đáng lên Thiên Đàng.

72. H: Phép rửa tội buộc ta phải làm gì?
T: Buộc ta bỏ ma quỉ mà theo Chúa.
 

Bài 10: PHÉP THÊM SỨC

73. H: Phép thêm sức là gì?
T: Là phép bí tích làm cho ta nhận lấy Đức Chúa Thánh Thần, để thêm sức mạnh, mà sống Đạo và truyền Đạo.
74. H: Đức Chúa Thánh Thần là ai?
T: Đức Chúa Thánh Thần là Thiên Chúa Ngôi Ba
75. H: Đức Chúa Thánh Thần ban những ơn gì?
T: Bảy ơn này:
Một là ơn khôn ngoan,
Hai là ơn hiểu biết,
Ba là ơn chỉ dẫn,
Bốn là ơn sức mạnh,
Năm là ơn thông suốt,
Sáu là ơn đạo hạnh,
Bảy là ơn kính sợ Chúa

76. H: Ơn khôn ngoan là gì?
T: Là ơn giúp ta biết sống theo ý Chúa.
77. H: Ơn hiểu biết là gì?
T: Là ơn giúp ta hiểu biết Đạo Chúa.
78. H: Ơn chỉ dẫn là gì?
T: Là ơn giúp ta biết lo việc linh hồn
79. H: Ơn sức mạnh là gì?
T: Là ơn giúp ta can đảm hy sinh theo Chúa
80. H: Ơn thông suốt là gì?
T: Là ơn giúp ta suy xét mọi việc theo đường lối Chúa
81. H: Ơn đạo hạnh là gì?
T: Là ơn giúp ta sống xứng đáng con Chúa.
82. H: Ơn kính sợ là gì?
T: Là ơn giúp ta biết kính sợ Chúa mà xa lánh tội lỗi.
83. H: Khi ban phép thêm sức, Đức Giám Mục làm những lễ nghi nào?
T: Làm bốn lễ nghi này: Dâng lời cầu nguyện. Đặt tay lên đầu. Xức dầu trên trán. Chúc phúc bình an.
84. H: Phép thêm sức buộc ta làm gì?
T: Phép thêm sức buộc ta trung thành, sống đạo và nhiệt thành truyền đạo.

 

Bài 11: PHÉP MÌNH THÁNH CHÚA

85. H: Phép Mình Thánh Chúa là gì?
T: Là phép rất mầu nhiệm, có thật Mình Thánh, Máu Thánh, và linh hồn Đức Chúa Giêsu, cùng bản tính Thiên Chúa, ngự trong hình bánh và hình rượu.
86. H: Chúa Giêsu lập phép Mình Thánh Chúa khi nào?
T: Tói ngày thứ năm, trong bữa Tiệc Ly, trước khi ra đi chịu chết.
87. H: Chúa Giêsu dùng gì để lập phép Mình Thánh?
T: Dùng bánh mì và rượu nho.
88. H: Chúa Giêsu lập phép Mình Thánh thế nào?
T: Chúa cầm bánh và nới: Này Là Mình Thầy, cầm rượu và nói: Này Là Máu Thầy, tức thì bánh trở nên Thịt Chúa, rượu trở nên Máu Chúa.
89. H: Chúa có ban quyền cho Linh Mục làm thế không?
T: Có, Linh Mục cũng làm như Chúa, khi truyền phép Mình Máu Thánh.
90 H: Chúa Giêsu lập phép Mình Thánh để làm gì?
T: Để làm của lễ dâng Đức Chúa Cha, và làm của ăn nuôi linh hồn ta.
91. H: Khi nào phép Mình Thánh nên của lễ?
T: Khi Linh Mục dâng Thánh lễ.
92. H: Khi nào phép Mình Thánh nên của ăn?
T: khi ta rước lễ.
 

Bài 12: THÁNH LỄ

93. H: Thánh lễ là gì?
T: Là lễ Chúa Giêsu dùng tay Linh Mục, dâng tiến mạng sống Người lên Đức Chúa Cha.
94. H: Thánh lễ trên bàn thờ ngày nay và Thánh lễ trên Thánh Giá ngày xưa, có giống nhau không?
T: Giống nhau, chỉ khác một điều, là nay Chúa không còn đổ máu và đau đớn như xưa.
95. H: Chúa Giêsu dâng Thánh lễ để làm gì?
T: Để thờ phượng, cảm tạ, xin lỗi và xin ơn Thiên Chúa cho loài người.
96. H: Thánh lễ có phải là việc cao quí nhất không?
T: Phải, vì chính Chúa Giêsu dâng lễ, và của lễ là chính mạng sống Chúa.
97. H: Giáo Hội có buộc ta đi dâng Thánh lễ với Chúa Giêsu không?
T: Buộc đi dâng Thánh lễ ngày Chủ Nhật và lễ buộc.
 

Bài 13: RƯỚC LỄ

98. H: Rước lễ là gì?
T: Là rước Chúa Giêsu vào lòng.
99. H: Rước lễ có phải là ăn bánh không?
T: Không, nhưng là ăn Chúa Giêsu ngự thật trong hình bánh.
100. H: Muốn rước lễ nên, phải làm gì?
T: Linh hồn phải sạch tội trọng và có ý ngay lành. Xác phải kiêng ăn kiêng uống trước một giờ.
101. H: Giáo Hội có buộc Giáo hữu rước lễ không?
T: Có, Giáo Hội buộc người lớn và trẻ em đã có tuổi khôn phải rước lễ.
102. H: Giáo Hội buộc rước lễ làm sao?
T: Giáo Hội buộc mỗi năm, rước lễ ít là một lần, trong mùa Phục Sinh.
103. H: Mỗi ngày được rước lễ mấy lần?
T: Hai lần, lúc gần chết được rước lễ thêm một lần nữa.
104. H: Có nên siêng năng rước lễ không?
T: Rất nên. Vì rước lễ linh hồn sẽ được khỏe mạnh, sống với Chúa, và được sống muôn đời.
 

Bài 14: PHÉP GIẢI TỘI

105. H: Phép Giải Tội là gì?
T: Là phép bí tích tha tội riêng ta phạm.
106. H: Khi nào chịu phép Giải Tội?
T: Khi đi xưng tội với Linh mục có quyền giải tội.
107. H: Muốn xưng tội nên phải làm mấy việc?
T: Phải làm năm việc: Một là xét mình. Hai là ghét tội. Ba là dốc lòng chừa tội. Bốn là xưng tội. Năm là đền tội.
108. H: Xét mình là gì?
T: Là nhớ lại tội mình, cho biết tội mình đã phạm.
109. H: Ghét tội là gì?
T: Là lo buồn đau đớn ghê tởm tội lỗi.
110. H: Dóc lòng chừa tội là gì?
T: Là quyết chí không dám phạm tội nữa.
111. H: Xưng tội là gì?
T: Là thành thực thú tội mình với Linh mục Giải Tội.
112. H: Đền tội là gì?
T: Là làm việc Linh mục dạy ta để tạ tội với Chúa.
113. H: Trong năm việc ấy việc nào cần hơn?
T: Hai việc cần nhất là ghét tội và dốc lòng chừa tội.
114. H: Có mấy cách ghét tội?
T: Có hai cách: ghét tội cách hoàn toàn, và ghét tôi cách chẳng hoàn toàn.
115. H: Ghét tội cách hoàn toàn là làm sao?
T: Là ghét tội vì thương mến Chúa.
116.H: Ghét tội cách chẳng hoàn toàn là làm sao?
T: Là ghét tội vì sợ hình phạt.
117. H: Khi đi xưng tội phải ghét tội cách nào?
T: Cách nào cũng được, cả hai cách cũng được.
118. H: Khi không thể xưng tội mà muốn khỏi tội, phải ghét tội cách nào?
T: Phải ghét tội cách hoàn toàn.
119. H: Kinh nào giúp ta ghét tội và dốc lòng chừa?
T: Kinh ăn năn tội.
120. H: Buộc phải xưng những tội nào?
T: Buộc xưng mọi tội trọng mình nhớ được. Tội nhẹ không buộc xưng hết.
121. H: Giấu một tội trọng nào thì sao?
T: Thì làm hư phép Giải Tội, phạm sự thánh, và không được tha tội nào hết.
122. H: Luật Giáo Hội buộc xưng tội làm sao?
T: Giáo Hội buộc xưng tội trong một năm ít nhất một lần.
123. H: Có nên siêng năng xưng tội không?
T: Rất nên. Vì phép Giải Tội làm cho lòng được trong sạch, bình an, đầy ơn Chúa, cũng như phần xác, năng tắm rửa, chữa bệnh, thì sạch sẽ khỏe mạnh.
 

Bài 15: SỐNG ĐẠO

124. H: Muốn nên thánh và lên trời phải làm gì?
T: Phải sống Đạo.
125. H: Sống Đạo là gì?
T: là sống theo ý Chúa.
126. H: Tại soa phải sống theo ý Chúa?
T: Vì Chúa đã dạy: “Không phải những kẻ kêu rằng: Lạy Chúa, lạy Chúa, mà được vào nước Trời, nhưng là những kẻ làm theo ý Cha trên Trời” (Mt7,21)
127. H: Muốn sống Đạo phải làm gì?
T: Phải tin yêu Chúa, giữ luật Chúa, luật Giáo hội, tránh tội lỗi, làm việc lành.
128. H: Sống Đạo thì được gì?
T: Sống Đạo thì đời sống tốt đẹp, tâm hồn an vui, và được hạnh phúc muôn đời.

 

PHẦN PHỤ
(Những kinh thường đọc)

1. KINH ĐỨC CHÚA THÁNH THẦN
Chúng con* lạy ơn Đức Chúa Thánh Thần thiêng liêng sáng láng vô cùng./ Chúng con* xin Đức Chúa Thánh Thần xuống đầy lòng chúng con,/ là keœ tin cậy Đức Chúa Trời,/ và đốt lưœa kính mến Đức Chúa Trời trong lòng chúng con:/ Chúng con* xin Đức Chúa Trời cho Đức Chúa Thánh Thần xuống.
     - Sưœa lại mọi sự trong ngoài chúng con.
Chúng con cầu cùng Đức Chúa Trời,/ xưa đã cho Đức Chúa Thánh Thần xuống/ soi lòng dạy dỗ các thánh Tông đồ,/ thì rày chúng con cũng xin Đức Chúa Trời/ cho Đức Chúa Thánh Thần lại xuống,/ an uœi dạy dỗ chúng con làm những việc lành,/ vì công nghiệp vô cùng Đức Chúa Giêsu Kitô là Chúa chúng con./ Amen.
2. KINH TIN
Lạy Chúa con,/ con tin thật có một Đức Chúa Trời/ là Đấng thươœng phạt vô cùng./ Con lại tin thật Đức Chúa Trời có Ba Ngôi,/ mà Ngôi thứ Hai đã xuống thế làm người,/ chịu nạn chịu chết mà chuộc tội cho thiên hạ./ Bấy nhiêu điều ấy cùng các điều Hội Thánh dạy,/ thì con tin vững vàng,/ vì Chúa là Đấng thông minh,/ và chân thật vô cùng/ đã phán truyền cho Hội Thánh./ Amen.
3. KINH CẬY
Lạy Chúa con,/ con trông cậy vững vàng,/ vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu,/ thì Chúa sẽ ban ơn cho con giữ đạo nên ơœ đời này,/ cho ngày sau được lên Thiên Đàng,/ xem thấy mặt Đức Chúa Trời hươœng phước đời đời,/ vì Chúa là Đấng phép tắc/ và lòng lành vô cùng,/ đã phán hứa sự ấy,/ chẳng có lẽ nào sai được./ Amen.
4. KINH KÍNH MẾN
Lạy Chúa con,/ con kính mến Chúa hết lòng hết sức trên hết mọi sự,/ vì Chúa là Đấng trọn tốt trọn lành vô cùng,/ lại vì Chúa/ thì con thương yêu người ta như mình con vậy./ Amen.
5. KINH LẠY CHA
Lạy Cha chúng con ơœ trên trời:/ chúng con nguyện danh Cha caœ sáng,/ nước Cha trị đến,/ ý Cha thể hiện dưới đất cũng như trên trời./ Xin Cha cho chúng con hôm nay lương thực hằng ngày;/ và tha nợ chúng con,/ như chúng con cũng tha keœ có nợ chúng con;/ xin chớ để chúng con sa chước cám dỗ,/ nhưng cứu chúng con cho khoœi sự dữ./ Amen.
6. KINH KÍNH MỪNG
Kính mừng Maria đầy ơn phước,/ Đức Chúa Trời ơœ cùng Bà,/ Bà có phước lạ hơn mọi người nữ,/ và Giêsu Con lòng Bà gồm phước lạ./
Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Trời,/ cầu cho chúng con là keœ có tội,/ khi này và trong giờ lâm tưœ./ Amen.
7. KINH SÁNG DANH
Sáng danh Đức Chúa Cha* và Đức Chúa Con* và Đức Chúa Thánh Thần./ Như đã có trước vô cùng* và bây giờ* và hằng có* và đời đời chẳng cùng./ Amen.
8. KINH TIN KÍNH
Tôi tin kính Đức Chúa Trời là Cha/ phép tắc vô cùng dựng nên trời đất./ Tôi tin kính Đức Chúa Giêsu Kitô,/ là Con Một Đức Chúa Cha cùng là Chúa chúng tôi./ Bơœi phép Đức Chúa Thánh Thần mà Người xuống thai,/ sinh bơœi Bà Maria Đồng trinh;/ chịu nạn đời quan Phong-xi-ô Phi-la-tô,/ chịu đóng đinh trên cây Thánh Giá,/ chết và táng xác;/ xuống ngục tổ tông ngày thứ ba,/ bơœi trong keœ chết mà sống lại;/ lên trời* ngự bên hữu Đức Chúa Cha phép tắc vô cùng;/ ngày sau* bơœi trời lại xuống/ phán xét keœ sống và keœ chết./ Tôi tin kính Đức Chúa Thánh Thần./ Tôi tin có Hội Thánh hằng có ơœ khắp thế này các thánh thông công./ Tôi tin phép tha tội./ Tôi tin xác loài người ngày sau sống lại;/ tôi tin hằng sống vậy./ Amen.
9. KINH XÉT MÌNH
Lạy Chúa là sự sáng linh hồn con,/ xin soi sáng cho con được biết mọi tội con đã phạm trong ngày hôm nay:/ Hoặc lo* hoặc nói* hoặc làm điều gì lỗi nghĩa cùng Chúa./ Con lại xin Chúa,/ vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu,/ ban ơn cho con được ăn năn ghét tội,/ cùng dốc lòng chừa thật./ Amen.


10. KINH ĂN NĂN TỘI
Lạy Chúa con,/ Chúa là Đấng trọn tốt trọn lành vô cùng,/ Chúa đã dựng nên con,/ và cho Con Chúa ra đời chịu nạn chịu chết vì con;/ mà con đã caœ lòng phaœn nghịch lỗi nghĩa cùng Chúa,/ thì con lo buồn đau đớn,/ cùng chê ghét mọi tội con trên hết mọi sự,/ con dốc lòng chừa caœi,/ và nhờ ơn Chúa,/ thì con sẽ lánh xa dịp tội,/ cùng làm việc đền tội cho xứng./ Amen.
11. KINH CÁO MÌNH
Tôi thú nhận cùng Thiên Chúa toàn năng,/ và cùng anh chị em:/ tôi đã phạm tội nhiều trong tư tươœng,/ lời nói,/ việc làm,/ và những điều thiếu sót: / (đấm ngực 3 lần),/ lỗi tại tôi/ lỗi tại tôi,/ lỗi tại tôi mọi đàng./ Vì vậy tôi xin Đức Bà Maria trọn đời đồng trinh,/ các Thiên thần,/ các Thánh,/ và anh chị em,/ khẩn cầu cho tôi trước toà Thiên Chúa,/ Chúa chúng ta.


12. KINH LẠY NỮ VƯƠNG
Lạy Nữ Vương* Mẹ nhân lành,/ làm cho chúng con được sống*  được vui* được cậy* thân lạy Mẹ./ Chúng con* con cháu E-và,/ ơœ chốn khách đày kêu đến cùng Bà./ Chúng con* ơœ nơi khóc lóc than thơœ kêu khẩn Bà thương./ Hỡi ôi!* Bà là chuœ bàu chúng con,/ xin ghé mắt thương xem chúng con./ Đến sau khoœi đày,/ xin cho chúng con đặng thấy Đức Chúa Giêsu,/ Con lòng Bà gồm phước lạ./ Ôi! Khoan thay!* Nhân thay!* Dịu thay!/ Thánh Maria trọn đời Đồng trinh./ Amen./
13. KINH CÁM ƠN
Con cám ơn Đức Chúa Trời là Chúa lòng lành vô cùng,/ chẳng boœ con,/ chẳng để con không đời đời,/ mà lại sinh ra con,/ cho con được làm người,/ cùng hằng gìn giữ con,/ hằng che chơœ con;/ lại cho Ngôi Hai xuống thế làm người,/ chuộc tội chịu chết trên cây thánh giá vì con,/ lại cho con được đạo thánh Đức Chúa Trời,/ cùng chịu nhiều ơn nhiều phép Hội Thánh nữa,/ và đã cho phần xác con/ đêm nay (ngày hôm nay) đặng mọi sự lành,/ lại cứu lấy con,/ keœo phaœi chết tươi ăn năn tội chẳng kịp./ Vậy các Thánh ơœ trên nước thiên đàng,/ cám ơn Đức Chúa Trời thế nào,/ thì con cũng hiệp cùng các Thánh,/ mà dâng cho Chúa con,/ cùng cám ơn như vậy./ Amen.
14. KINH TRÔNG CẬY
Chúng con* trông cậy rất thánh Đức Mẹ Chúa Trời,/ xin chớ chê* chớ boœ lời chúng con nguyện,/ trong cơn gian nan thiếu thốn,/ Đức Nữ Đồng trinh hiển vinh sáng láng.
- Hằng chữa chúng con cho khoœi sự dữ./ Amen.
- Lạy Rất thánh Trái Tim Đức Chúa Giêsu- Thương xót chúng con.
- Lạy Trái Tim cực thanh cực tịnh rất thánh Đức Bà Maria- Cầu cho chúng con.
- Lạy ông thánh Giuse là bạn thanh sạch Đức Bà Maria trọn đời đồng trinh- Cầu cho chúng con.
- Lạy các thánh tử đạo Việt Nam- Cầu cho chúng con.
15. MƯỜI ĐIỀU RĂN:
Đạo Đức Chúa Trời có 10 Điều Răn:
Thứ nhất* Thờ phượng một Đức Chúa
          Trời và kính mến Người trên hết
          mọi sự.
Thứ hai* Chớ kêu tên Đức Chúa Trời vô
       cớ.
Thứ ba* Giữ ngày Chúa nhật.
Thứ bốn* Thaœo kính cha mẹ.
Thứ năm* Chớ giết người.
Thứ sáu* Chớ làm sự dâm dục.
Thứ baœy* Chớ lấy cuœa người.
Thứ tám* Chớ làm chứng dối.
Thứ chín* Chớ muốn vợ chồng người.
Thứ mười* Chớ tham cuœa người.

Mười điều răn ấy tóm về hai điều này mà chớ:/ Trước kính mến một Đức Chúa Trời trên hết mọi sự,/ sau lại yêu người như mình ta vậy./



16. SÁU ĐIỀU RĂN:
Hội Thánh có 6 Điềy răn:
Thứ nhất* Xem lễ ngày Chúa nhật cùng
      các ngày lễ buộc.
Thứ hai* Chớ làm việc xác ngày Chúa
      nhật cùng các ngày lễ buộc.
Thứ ba* Xưng tội trong một năm ít là
      một lần.
Thứ bốn* Chịu Mình Thánh Đức Chúa
      Giêsu trong mùa Phục Sinh.
Thứ năm* Giữ chay những ngày Hội
      Thánh buộc.
Thứ sáu* Kiêng thịt ngày thứ sáu cùng
        những ngày khác Hội Thánh dạy.

17. BAŒY PHÉP BÍ TÍCH:
Đạo Đức Chúa Trời có 7 Phép Bí Tích:
Thứ nhất* là phép Rưœa tội.
Thứ hai* là phép Thêm sức.
Thứ ba* là phép Mình Thánh Chúa.
Thứ bốn* là phép Giaœi tội.
Thứ năm* là phép Xức Dầu thánh.
Thứ sáu* là phép Truyền Chức Thánh.
Thứ baœy* là phép Hôn Phối.

18. MƯỜI BỐN MỐI
Thương người có 14 mối.
a. Thương xác 7 mối:
Thứ nhất* Cho keœ đói ăn.
Thứ hai* Cho keœ khát uống,
Thứ ba* Cho keœ rách rưới ăn mặc.
Thứ bốn* Viếng keœ liệt cùng keœ tù rạc.
Thứ năm* Cho khách đỗ nhà.
Thứ sáu* Chuộc keœ làm tôi.
Thứ baœy* Chôn xác keœ chết.

b. Thương linh hồn 7 mối:
Thứ nhất* Lấy lời lành khuyên người.
Thứ hai* Mơœ dạy keœ mê muội.
Thứ ba* An uœi keœ âu lo.
Thứ bốn* Răn baœo keœ có tội.
Thứ năm* Tha keœ dể ta.
Thứ sáu* Nhịn keœ mất lòng ta.
Thứ baœy* Cầu cho keœ sống và keœ chết.


19. CẢI TỘI 7 MỐI:
Cải tội 7 mối có 7 đức:
Thứ nhất* Khiêm nhượng chớ kiêu ngạo
Thứ hai* Rộng rãi chớ hà tiện.
Thứ ba* Giữ mình sạch sẽ chớ mê dâm
          dục.
Thứ bốn* Hay nhịn chớ hờn giận.
Thứ năm* Kiêng bớt chớ mê ăn uống.
Thứ sáu* Yêu người chớ ghen ghét.
Thứ baœy* Siêng năng việc Đức Chúa Trời
          chớ làm biếng.

20. PHƯỚC THẬT 8 MỐI:
Phước thật 8 mối:
Thứ nhất* Ai có lòng khó khăn ấy là
          phước thật,/ vì chưng Nước Đức
          Chúa Trời là cuœa mình vậy.
Thứ hai* Ai hiền lành ấy là phước thật,/
          vì chưng sẽ đặng đất Đức Chúa Trời
          làm cuœa mình vậy.
Thứ ba* Ai khóc lóc ấy là phước thật,/ vì
          chưng sẽ đặng an uœi vậy.
Thứ bốn* Ai khao khát nhân đức trọn
          lành ấy là phước thật,/ vì chưng sẽ
          đặng no đuœ vậy.
Thứ năm* Ai thương xót người ấy là
          phước thật,/ vì chưng mình sẽ đặng
          thương xót vậy.
Thứ sáu* Ai giữ lòng sạch sẽ ấy là
          phước thật,/ vì chưng sẽ đặng thấy
          mặt Đức Chúa Trời vậy.
Thứ baœy* Ai làm cho người hoà thuận ấy
          là phước thật,/ vì chưng sẽ đặng gọi
          là Con Đức Chúa Trời vậy.
Thứ tám* Ai chịu khốn nạn vì đạo ngay
          ấy là phước thật,/ vì chưng nước
          Đức Chúa Trời là cuœa mình vậy.

21. PHÉP LẦN HỘT:
a.- Năm Sự Vui:
Thứ nhất: Thiên thần truyền tin cho Đức
          Bà chịu thai.- Ta hãy xin cho được
          ơœ khiêm nhượng.
Thứ hai: Đức Bà đi viếng bà thánh
          Isave.- Ta hãy xin cho được lòng
          yêu người.
Thứ ba: Đức Bà sinh Đức Chúa Giêsu nơi
          hang đá.- Ta hãy xin cho được lòng
          khó khăn.
Thứ bốn: Đức Bà dâng Đức Chúa Giêsu
          vào đền thánh.- Ta hãy xin cho
          được vâng lời chịu luÿ.
Thứ năm: Đức Bà tìm được Đức Chúa
          Giêsu trong đền thánh.- Ta hãy xin
          cho được giữ nghĩa cùng Chúa luôn.

b.- Năm Sự Thương:
Thứ nhất: Đức Chúa Giêsu lo buồn đổ
          mồ hôi máu.- Ta hãy xin cho được
          ăn năn tội nên.
Thứ hai: Đức Chúa Giêsu chịu đánh đòn.-
          Ta hãy xin cho được hãm mình chịu
          khó bằng lòng.
Thứ ba: Đức Chúa Giêsu chịu đội mão
          gai.- Ta hãy xin cho được chịu mọi
       sự xỉ nhục bằng lòng.
Thứ bốn: Đức Chúa Giêsu vác cây Thánh
          Giá.- Ta hãy xin cho được vác
          Thánh Giá theo chân Chúa.
Thứ năm: Đức Chúa Giêsu chịu chết trên
          cây Thánh Giá.- Ta hãy xin cho
          được đóng đinh tính xác thịt ta vào
          Thánh Giá Chúa.

c.- Năm Sự Mừng:
Thứ nhất: Đức Chúa Giêsu sống lại.- Ta
          hãy xin cho được sống lại thật về
          phần linh hồn.
Thứ hai: Đức Chúa Giêsu lên trời.- Ta
          hãy xin cho được lòng ái mộ những
          sự trên trời.
Thứ ba: Đức Chúa Thánh Thần hiện
          xuống.- Ta hãy xin cho được lòng
          đầy dẫy mọi ơn Đức Chúa Thánh
          Thần.
Thứ bốn: Đức Chúa Trời cho Đức Mẹ lên
          trời.- Ta hãy xin cho được ơn chết
          lành trong tay Đức Mẹ.
Thứ năm: Đức Chúa Trời thươœng Đức Mẹ
          trên trời.- Ta hãy xin Đức Mẹ phù
          hộ cho ta được thươœng cùng Đức Mẹ
          trên nước Thiên Đàng.


d.- Năm Sự Sáng
(Bản dịch HĐGMVN
Đức Cha Phêrô Trần Đình Tứ ký)

Thứ nhất: Đức Chúa Giêsu chịu phép
          Rửa tại sông Gio-đan.- Ta hãy xin
          cho được sống xứng đáng là con
          Thiên Chúa.
Thứ hai: Đức Chúa Giêsu làm phép lạ tại
          tiệc cưới Ca-na.- Ta hãy xin cho
          được noi gương Đức Mẹ mà vững tin
          vào Chúa.
Thứ ba: Đức Chúa Giêsu rao giảng Nước
          Trời và kêu gọi sám hối.- Ta hãy xin
          cho được tin vào lòng Chúa thương
          xót/ và siêng năng lãnh nhận bí tích
          giao hòa.
Thứ bốn: Đức Chúa Giêsu biến hình trên
          núi.- Ta hãy xin cho được biến đổi
          nhờ Chúa Thánh Thần.
Thứ năm: Đức Chúa Giêsu lập bí tích
          Thánh Thể.- Ta hãy xin cho được
          sốt sắng tham dự Thánh lễ/ và rước
          Mình Máu Thánh Ngài.

22. NĂM SỰ CẦN KIẾP
Năm sự cần kiếp* ta phaœi tin* cho đặng rỗi linh hồn:/
Một là tôi phaœi tin:/ Có một Đức Chúa trời* mà Người có Ba Ngôi:/ Ngôi thứ nhất là Cha./ Ngôi thứ hai là Con./ Ngôi thứ ba là Thánh Thần./ Ba Ngôi cũng một Chúa./ Ba Ngôi bằng nhau.
Hai là tôi phaœi tin:/ Ngôi thứ hai ra đời làm người,/ có hồn có xác như ta,/ đặt tên là Giêsu./ Người cũng là Đức Chúa Trời thật./
Ba là tôi phaœi tin:/ Đức Chúa Giêsu đã chịu nạn chịu chết trên cây Thánh Giá,/ mà chuộc tội cho cả và loài người ta./
Bốn là tôi phaœi tin:/ Linh hồn người ta là tính thiêng liêng,/ là giống hằng sống,/ chẳng hề chết đặng./
Năm là tôi phaœi tin:/ Có Thiên Đàng để thươœng keœ lành./ Có Hoaœ Ngục để phạt keœ dữ đời đời kiếp kiếp./
Tôi tin bấy nhiêu sự ấy,/ vì Đức Chúa Trời là Đấng chân thật vô cùng,/ chẳng hề dối ai đặng./ Lại vì Đức Chúa Trời là Đấng sáng láng vô cùng,/ thông biết mọi sự,/ chẳng hề lầm đặng./
 

CA GIÁO LÝ

1. CÓ THIÊN CHÚA
Núi cao ai đắp mà cao?
Biển sâu ai bới, ai đào mà sâu?
Ai phân ngày vắn đêm lâu.
Tứ thời bát tiết đổi nhau liên liền?
Ấy là Thiên Chúa cầm quyền,
Mọi người phải biết và tin yêu Ngài.

2. MUÔN VẬT LÀM CHỨNG
CÓ THIÊN CHÚA

Có thợ thì mới có nhà
Nếu không có thợ, hỏi nhà đâu ra?
Nhìn xem trời đất bao la:
Trăng sao sông biển có hoa núi rừng.
Chòm cây chim hót vang lừng.
Mặt trời gieo ánh tưng bừng sáng tươi.
Bao nhiêu cảnh sắc tuyệt vời!
Quyết rằng cũng phải có người dựng nên
Ấy là Thiên Chúa chớ quên
Suốt đời yêu mến, ngày đêm kính thờ.



3. CON KIẾN
Kiến ơi kiên, mầy bé tẻo teo,
Kiến bé ghê bé tẻo tèo teo
Thế mà kiến rất tài leo,
Kiến lại tài trèo, kiến lại tinh khôn.
Kiến có chân, có mồm, có mắt,
Cái răng kiến nhọn hoắt, sắc ghê!
Kiến ơi, ta hỏi tỉ tê,
Ai sinh ra kiến tí ti mà tài?
Có phải chăng một ai bác học.
Đã chắp nặn đẽo gọt làm nên
Rồi chích cho một phát thuốc tiên,
Để cho kiến sống, kiến ăn, kiến bò?
- Không, trí người tuy to lớn thật,
Cũng không làm được vật cỏn con.
Bò leo, sinh sống, tinh khôn,
Có ăn, có ngủ như thân kiến này
Chỉ một Đấng toàn tài phép tắc
Mới dựng nên muôn vật được thôi.
Ấy là Thiên Chúa ai ơi!

4. THIÊN CHÚA
Có một Thiên Chúa,
Chúa có Ba Ngôi
Có tự muôn đời
Không bao giờ chết
Thiêng liêng quyền phép
Ở khắp mọi nơi
Yêu thương mọi người
Thấu suốt mọi sự.

5. CHỮ MỘT
Có một Thiên Chúa
Ta phải kính tôn
Có một linh hồn
Là của quý nhất
Có một đạo thật
Là đạo Chúa Trời
Ta cần ghi nhớ suốt đời:
Sống theo đạo Chúa, chết rồi hiển vinh.

6. THƯỞNG PHẠT
Chúa thương người lành
Thiên Đàng rực rỡ
Chúa phạt kẻ dữ
Hỏa ngục muôn đời

7. ADONG, EVÀ
Chúa đã dựng nên
A-dong, E-và
Là tổ tiên ta
Có xác, có hồn
Trọng hơn muôn vật

8. CHÚA CỨU THẾ
Loài người phạm tội
Đáng chết muôn đời
Ngôi Hai Chúa Trời
Làm người xuống thế
Sinh bởi Đức Mẹ
Chịu muôn khổ hình
Rồi chết thảm tình
Trên Cây Thánh Giá
Chuộc tội thiên hạ



9. ĐỜI NGƯỜI
Đời người khác thể là hoa
Sớm còn tối mất nở ra lại tàn
Hỡi ai là khách trần gian
Dừng chân đứng lại tôi than đôi lời
Con người sống dưới mặt trời
Phải tìm LẼ SỐNG, hiểu đời ra sao
Thân ta này có bởi đâu?
Sống được bao lâu? Sống để làm gì?
Đời người: SINH KÝ, TỬ QUY
Chết rồi ta sẽ đi về nơi nao?

10. CÓ LINH HỒN HẰNG SỐNG
Trâu kia to lớn oai hùng.
Mà phải phục tùng một cậu bé con
Vì trâu không có linh hồn
Còn cậu bé có linh hồn thiêng liêng
Người ta cúng giỗ tổ tiên
Vì tin xác chết hồn thiêng vẫn còn
Nếu người không có linh hồn
Sao còn mặc niệm, sao còn cúng cơm?
Con người biết tính thiệt hơn.
Biết phân lành dữ, tinh khôn khác
          thường
Con người biết sống thương yêu
Tự do, ý chí, suy lường tính nhanh
Vì người đã được sinh thành
Có hồn bất diệt cao sang tuyệt vời



11. CON NGƯỜI
Chúa sinh ta có xác hồn
Biết suy biết nghĩ trọng hơn muôn loài
Để ta nhận biết Chúa Trời
Để ta mến Chúa yêu người tận tâm
Để ta luyện đức tu thân
Lo sao biết sống xứng danh con người
Làm con Thiên Chúa trên đời
Mai sau vui hưởng quê Trời phúc vinh

12. ĐƯỜNG ĐỜI
Sông Thương nước chảy đôi giòng
Đèn chong hai ngọn, con trông ngọn nào?
Trường đời muôn tiếng xôn xao
Trăm ngàn quyến rũ ngọt ngào mê ly
Nào đâu đường lối phải đi?
Con phải làm gì? Con phải nghe ai?
Con ơi mẹ bảo con này:
Con đường đạo Chúa thẳng ngay sáng ngời
Việc cần số một trên đời
Là tôn thờ Chúa, Chúa trời cao thiêng
Phúc Âm tiếng Chúa dịu hiền
Con nghe tiếng Chúa, con đem thực hành
Làm con một Chúa nhân lành
Sống đời tươi đẹp bình an xác hồn
Mai đây ly biệt cõi trần
Con về hưởng Chúa ngập tràn yêu thương
Thiên đàng mới thật Quê Hương
Trần gian là một bước đường mà thôi
Đôi lời nhấn nhủ con ơi.


 

CÁCH XÉT MÌNH XƯNG TỘI

Mấy điều cần biết:
1- Trước khi xét mình: Em cầu nguyện với Chúa và Đức Mẹ, xin ơn xưng tội nên. Có thể đọc kinh Đức Chúa Thánh Thần, kính sáng soi, và 3 kinh kính mừng.
2- Sau khi xét mình: Em giục lòng ghét tội và dốc lòng chừa. Có thể đọc kinh ăn năn tội và kinh cáo mình.
3- Rồi em vào toà, xưng tội rõ ràng, thật thà.
4- Xưng tội rồi: Em quỳ, nghe cha khuyên bảo, và chỉ việc đền tội. Đang khi cha giải tội cho em, em cúi đầu, giục lòng ghét tội. Xong, đáp “Amen” và “cám ơn cha”.
5- Ra khỏi toà: Em cám ơn Chúa, và lo làm việc đền tội cha chỉ, sớm hết sức có thể.

 

BẢN GỢI Ý XƯNG TỘI:

Nhân danh Cha và Con và Thánh Thần. -Amen.
Thưa cha, con xưng tội lần đầu (hoặc 1,2,3 tháng). 
              Con có tội:
- làm biếng việc thờ phượng Chúa…. lần.
- vô phép khi Dâng lễ, cầu nguyện….lần.
- kêu tên Chúa vô cớ….lần.
- thề dối thề vặt….lần.
- có bỏ lễ Chủ Nhật (lễ buộc)….lần.
- không vâng lời cha mẹ ….lần
- gận ghét người ta….lần
- chưởi bới người ta….lần
- nói hành, nói xấu người ta….lần
- bỏ vạ, làm chứng gian….lần
- đánh nhau, cải nhau….lần
- chửi thề, chửi tục….lần
- nói bẩn, nói bậy, nghĩ bậy, viết bậy,
  đọc bậy, xem phim ảnh dâm ô ….lần
- gian tham, trộm ăn cắp … lần.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 1 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây